Cổ Chiên
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Tên một phân lưu (nhánh sông) chính của hệ thống sông Cửu Long: "Cổ Chiên" là tên gọi của một nhánh sông lớn, tách ra từ dòng chính sông Mê Công và đổ ra Biển Đông.
- Tên một cửa sông: "Cổ Chiên" cũng là tên của một trong các cửa biển mà nhánh sông này đổ ra Biển Đông.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Sông Cổ Chiên là một trong chín cửa sông của hệ thống sông Cửu Long.
- Phù sa từ sông Cổ Chiên bồi đắp nên những cánh đồng màu mỡ.
- Cửa Cổ Chiên là một trong hai cửa biển chính của dòng sông này.
Các cách sử dụng nâng cao
"Vùng hạ lưu sông Cổ Chiên": chỉ khu vực địa lý nằm ở phần cuối dòng chảy của sông Cổ Chiên, trước khi đổ ra biển.
- Vùng hạ lưu sông Cổ Chiên có hệ sinh thái rừng ngập mặn phong phú.
"Bờ phải/ bờ trái sông Cổ Chiên": dùng để xác định vị trí địa lý cụ thể đối với dòng chảy của con sông.
- Thị xã Vĩnh Long nằm trên bờ phải sông Cổ Chiên.
Biến thể và từ liên quan
- Sông Cửu Long: tên gọi chung của hệ thống sông lớn ở Đông Nam Á, mà sông Cổ Chiên là một phân lưu.
- Cửa Cung Hầu: tên cửa biển thứ hai mà nhánh sông Cổ Chiên đổ ra Biển Đông.
- Phân lưu: thuật ngữ chỉ các nhánh sông tách ra từ dòng chính.
Thông tin bổ sung
- Đặc điểm địa lý: Sông Cổ Chiên chảy theo hướng tây bắc - đông nam, làm ranh giới tự nhiên giữa các tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh và Bến Tre.
- Vai trò thủy văn: Vào mùa cạn, sông Cổ Chiên thoát khoảng 24% tổng lượng nước của sông Mê Công.
- Quy mô: Chiều dài toàn tuyến sông là 182 kilômét.
- Phân lưu cấp I của hệ thống sông Cửu Long chảy theo hướng tây bắc-đông nam, giữa các tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh và Bến Tre. Sông Cổ Chiên thoát nước ra Biển Đông qua hai cửa: Cổ Chiên và Cung Hầu, khoảng 24% lượng nước của sông Mê Công và mùa cạn. Chiều dài 182km. Trên bờ phải sông Cổ Chiên có thị xã Vĩnh Long